THÔNG TIN GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐO ĐẠC VÀ KHOÁNG SẢN
I. Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Đo đạc và Khoáng sản (trước đây Công ty TNHH MTV Đo đạc và Khoáng sản) chuyển đổi sang công ty cổ phần từ ngày 26/4/2016 theo Quyết định số 2913/QĐ-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Phương án cổ phần hoá.
Công ty TNHH MTV Đo đạc và Khoáng sản được thành lập theo Quyết định số 389/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở tổ chức lại Liên đoàn Trắc địa Địa hình thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Liên đoàn Trắc địa Địa hình được thành lập theo Quyết định số 256/QĐ-TC ngày 15/7/1978 của Tổng cục Địa chất.
– Tên giao dịch quốc tế: Survey and Minerals joint stock Company (SURMINCO)
– Trụ sở chính: 80 Láng Hạ – phường Láng – Hà Nội
– Điện thoại: (024) 38 312 628; Fax: (024) 37 764 278
– Email: infor@surminco.com.vn Website: www.surminco.com.vn
– Tài khoản: 2151 000 000 0245 – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy
– Tài khoản: 2601 00000 88889 – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Đình.
– Tài khoản: 112 000 140 729 – Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình.
– Tài khoản: 05 111 03181008 – Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Ba Đình
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104575757 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/11/2010, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 22/7/2014, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 26/4/2016, đăng ký thay đổi 4 ngày 09/2/2023.
– Giấy phép hành nghề đo đạc số 252/QĐ-ĐC ngày 27/4/1998 của Tổng cục Địa chính cấp lần đầu, Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ số 1239 do Cục Đo đạc và Bản đồ – Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 11/5/2016, cấp ngày 12/5/5021 và cấp ngày 15/5/2026
– Vốn điều lệ: 23,8 tỷ đồng
– Địa bàn hoạt động trên phạm vi cả nước.
TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
– Tên tiếng Việt đầy đủ: Công ty Cổ phần Đo đạc và Khoáng sản
– Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đo đạc và Khoáng sản
– Tên tiếng Anh: Survey and Mineral Joint Stock Company
(SURMINCO)
– Trụ sở chính: 80 Láng Hạ – Đống Đa – Hà Nội
– Số điện thoại: (024) 38 312 628; Fax: (024) 37 764 278
– Email: infor@surminco.com.vn Website: www.surminco.com.vn
– Người đại diện trước pháp luật: Ông Vũ Thanh Hải
– Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
– Quyết định số 2913/QĐ-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v thành lập Công ty Cổ phần Đo đạc và Khoáng sản trên cơ sở chuyển Công ty TNHH MTV Đo đạc và Khoáng sản thành công ty cổ phần.
– Nghị quyết Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đo đạc và Khoáng sản số 01/2023/NQ-HĐQT ngày 16/01/2023 về việc Bầu chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị và bổ nhiệm chức vụ Tổng giám đốc .
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần Đo đạc và Khoáng sản cấp lần đầu ngày 02/11/2010, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 22/7/2014, cấp lần 3 ngày 26/4/2016, cấp lần 4 ngày 09/2/2023 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
– Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ còn hiệu lực: Số 1239 do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam – Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 12/5/2016.
– Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp qua các thời kỳ:
+ Số 012/1998/QĐ-ĐC do Tổng cục Địa chính cấp ngày 27/4/1998
+ Số 04/GP-ĐĐBĐ do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam – Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 04/7/2004.
+ Số 761 do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam – Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 18/5/2010.
+ Số 919 do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam – Bộ TNMT cấp ngày 20/01/2015.
+ Số 00850 do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam – Bộ TNMT cấp ngày 11-05-2021
+ Năng lực tổ chức hoạt động xây dựng do Sở Xây dựng thành phố Hà Nội cấp.
II. Nhiệm vụ, ngành nghề chính của Công ty
- 1. Khảo sát, thiết kế, lập dự án, lập thiết kế kỹ thuật – dự toán, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm trắc địa bản đồ, đang ký kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất, Lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng; Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; Đo đạc lập bản đồ địa hình, xây dựng cơ sở dữ liệu địa hình.
- Tư vấn, giám sát các hoạt động về đo đạc bản đồ, địa chất, khoáng sản, môi trường.
- Điều tra, đánh giá, tìm kiếm, thăm dò quy hoạch địa chất, khoáng sản, nguồn nước; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản.
Với bề dày kinh nghiệm của các cán bộ trong lĩnh vực đo đạc và khoáng sản, … cùng các trang thiết bị máy móc thi công đồng bộ hiện đại, chúng tôi khẳng định sẽ đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và tiến độ thực hiện các dự án tại Việt Nam hiện nay.
III. Thiết bị và công nghệ hiện có
- Thiết bị
| TT | Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ | Số lượng | Tình trạng | Ghi chú |
| 1 | Máy định vị GPS 1 tần số | 18 | ||
| – | Máy GPS R3 hãng Trimble | 12 | Hoạt động bình thường | |
| – | Máy định vị GPS 1 tần Trimble 4600 LS | 6 | nt | |
| 2 | Máy định vị GNSS 2 tần số | 24 | nt | |
| – | Máy GNSS 2 tần Receiver PNR20, PNR21 | 03 | nt | |
| – | Máy GNSS 2 tần Kolida K5 Plus | 06 | nt | |
| – | Máy GNSS 2 tần U3 PRO | 03 | nt | |
| – | Máy GNSS 2 tần Hitanget V30 | 06 | nt | |
| – | Máy GNSS 2 tần Huace X91 | 06 | nt | |
| 3 | Máy DGPS Beacon DSM 232 hãng Trimble | 02 | nt | |
| 4 | Máy DGPS 2 tấn số SPS 361 hãng Trimble | 01 | nt | |
| 5 | Máy quét 3D Laze Scaner | 01 | nt | |
| 6 | Máy đo sâu ODOM Hydrotrac | 01 | nt | |
| 7 | Máy đo sâu FE2000 hãng JMC-Nhật Bản | 01 | nt | |
| 8 | Máy đo sâu 2 tần MKIII-E | 01 | nt | |
| 9 | Máy toàn đạc điện tử hãng Leica (TC307, TC305, TC405, TC406, TC407, TS-02) | 27 | nt | |
| 10 | Máy thuỷ chuẩn điện tử | 05 | nt | |
| 11 | Trạm đo vẽ ảnh số Photomod | 02 | nt | |
| 12 | Trạm đo vẽ ảnh số Intergraph | 04 | nt | |
| 13 | Máy khoan XY-1A, GX-1TD, XY-100 | 04 | nt | |
| 14 | Máy đo dòng chảy | 05 | nt | |
| 15 | Máy đo thí nghiệm môi trường
– Integrating Sound Level Meter-NL-04 RION – Digital Dust Indicator – P-5H2 – Low Volume Air Sampler -L-30 – Máy hút khí Spectrophotometer – DR/2000-HACH |
01 01 01 01 |
nt nt nt nt |
|
| 16 | Máy in khổ A4, A3, A0 (HP T1708) | 80 | nt | |
| 17 | Máy vi tính để bàn | 115 | nt | |
| 18 | Máy vi tính xách tay | 50 | nt | |
| 19 | Máy chiếu, máy quét (A4, A3) | 18 | nt | |
| 20 | Máy Photocopy | 02 | nt | |
| 21 | Xe ô tô 5-8 chỗ ngồi | 06 | nt |
- Công nghệ và phần mềm
– Công nghệ đo đạc, tính toán, xử lý trị đo GPS/GNSS để thành lập lưới khống chế tọa độ, độ cao bằng máy GPS/GNSS 01 tần số và 02 tần số với các phần mềm GPSurvey, TTC, TBC;
– Công nghệ định vị, dẫn đường, đo sâu hồi âm để thành lập bản đồ độ sâu, bản đồ địa hình đáy biển với phần mềm đo đạc biển HydroPro;
– Công nghệ đo vẽ bản đồ địa hình, bản đồ địa chính với các phần mềm MapInfo, ArcInfo, AutoCAD, MicroStation, MGE;
– Công nghệ thành lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai bằng phần mềm TMVLIS, ViLIS, ELIS, FAMIS, Gcadas, ArcGIS; VBDLIS;
– Công nghệ số hóa và biên vẽ bản đồ chuyên đề với các phần mềm AutoCAD, MicroStation, MGE, GEOMedia, MapInfo;
– Công nghệ đo vẽ ảnh số của hãng Intergraph (Mỹ), xây dựng cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, mô hình số độ cao từ dữ liệu quét LiDAR;
– Phần mềm xử lý số liệu đo địa vật lý RED-2D…
– Các chương trình tính toán bình sai lưới trắc mặt phẳng, độ cao.
– Phần mềm thiết kế và tính khối lượng mỏ HS mỏ.
– Phần mềm thiết kế đường NoVa.
IV. Về nhân lực và cơ cấu tổ chức bộ máy
- Về nhân lực:
Công ty Cổ phần Đo đạc và Khoáng sản có tổng số 145 người (kể cả số lao động hợp đồng ngắn hạn), trong đó thạc sỹ, kỹ sư, trung cấp trắc địa, địa chính, địa vật lý, địa chất là người, được đào tạo ở các trường đại học trong và ngoài nước, cụ thể:
– Đội ngũ thạc sỹ, kỹ sư:
+ Thạc sỹ trắc địa, địa vật lý, địa chất, khai thác mỏ: 15 người
+ Kỹ sư trắc địa, địa chất, khai thác mỏ, địa vật lý và cử nhân: 58 người
+ Các kỹ sư khác: 14 người
Đội ngũ kỹ sư được đào tạo chính quy, có thâm niên công tác lâu năm, sử dụng thành thạo công nghệ mới, biết sử dụng từ một ngoại ngữ trở lên, có trình độ và kinh nghiệm quản lý, thực hiện các lĩnh vực được phân công.
– Cao đẳng, trung cấp trắc địa, địa vật lý, địa chất công trình, địa chất thủy văn gồm 51 người là đội ngũ cán bộ kỹ thuật biết sử dụng thành thạo công nghệ mới, làm việc chuyên sâu, có tinh thần trách nhiệm, cần cù, chịu khó, luôn biết cách khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành các công việc được giao đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ công trình.
– Công nhân kỹ thuật và lái xe, tạp vụ, bảo vệ: 21 người
